Hoa đu đủ được phân bố rộng rãi ở nông thôn. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết hoa đu đủ đực có tác dụng gì. Đây là loại dược liệu quý mà ông cha ta từ xa xưa đã dùng để chữa bệnh. Dù có vị đắng nhưng hoa đu đủ có thể làm thuốc trị ho cho trẻ em hay chế biến các món xào với trứng rất ngon miệng…

Tên khoa học của cây đu đủ đực là Carica papaya, thuộc họ đu đủ Papayaceae. Hoa đu đủ đực có đặc điểm như sau: màu trắng, đài nhỏ và có 5 cánh, nhụy vàng, cuống dài và mọc thành chùm, đặc biệt có mùi rất thơm.Giá trị dinh dưỡng của hoa đu đủ đựcĐể hiểu được hoa đu đủ đực có tác dụng gì, bạn cần biết thành phần của loại dược liệu này bao gồm: Axit gallic Beta-Carotene Canxi Chất đạm Carbohydrate Phenol Phosphorus Vitamin A Vitamin B1 Vitamin C Tannin

Các công đoạn chuẩn bị đưa vào sấy

Công đoạn bỏ vào lò sấy lò 1
Sấy nhiều đợt lò 2

cỏ tranh

Trong rễ cỏ tranh có 18% là đường (cả đường glucose và Fructose), đó là lý do vì sao rễ loại cây này có vị ngọt; cùng với các loại acid citric, malic, tartatric, oxalic, triterpene methylethers, arundoin và cilindrin.

Có lẽ bất kỳ ai trong chúng ta đều đã một lần thử một cốc nước sâm mát lạnh trong những ngày hè nóng nực. Nhưng ít ai biết một trong những nguyên liệu làm ra nó lại là rễ cỏ tranh, một loại cây dại mà trước đây vẫn bị xem như là “kẻ thù của nhà nông”. Và lợi ích của nó không dừng lại ở một cốc nước sâm giải nhiệt.

Cỏ tranh có tên khoa học là Imperata cylindrical Beauv.           

Rễ cỏ tranh màu từ trắng ngà đến vàng nhạt, có nhiều đốt, xung quanh có các lá vẩy và rễ con. Trong rễ cỏ tranh có 18% là đường (cả đường glucose và Fructose), đó là lý do vì sao rễ loại cây này có vị ngọt; cùng với các loại acid citric, malic, tartatric, oxalic, triterpene methylethers, arundoin và cilindrin.      

Khi dùng cỏ tranh làm thuốc, bạn phải cắt bỏ phần rễ nằm trên mặt đất, chỉ lấy phần rễ nằm dưới mặt đất, bổ sạch bẹ, lá, rễ con. Đông y gọi rễ cỏ tranh là mao căn, từ rễ cỏ tranh nguyên bản, tùy theo mức bào chế và mục đích chữa bệnh, vị thuốc này còn có thêm những tên gọi khác nhau.

Rễ cỏ tranh tươi, rửa sạch, thái nhỏ thì được gọi là sinh mao căn. Rễ cỏ tranh tẩm nước cho mềm rồi cắt thành đoạn, phơi khô sàng bỏ chất vụn thì được gọi là bạch mao căn. Lấy bạch mao căn cho vào nồi sao cho thuốc chuyển sang màu đen, bỏ ra phơi khô thì được gọi là mao căn thán.

Theo Đông y, rễ cỏ tranh vị ngọt, tính hàn nên có tác dụng thanh nhiệt, giải khát rất tốt. Nó còn giúp tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện, thanh phế vị nhiệt; chủ trị các chứng như chảy máu cam, tiểu ra máu, bí tiểu.

Nhưng có lẽ, tác dụng được nhiều người nhắc đến nhất ở loại thảo dược này chính là hỗ trợ điều trị bệnh thận.

Các nghiên cứu cho thấy, rễ cỏ tranh có tác dụng tương đối tốt trong việc hỗ trợ điều trị viêm thận cấp, giúp rút ngắn thời gian điều trị. Đối với viêm thận mạn tính, rễ cỏ tranh với tác dụng lợi niệu, tiêu thũng và hạ huyết áp nhất định.

Rễ cỏ tranh

Các bài thuốc:

– Hỗ trợ điều trị viêm thận cấp, sắc 200g bạch mao căn với 500ml nước, đun nhỏ lửa, đến khi còn lại 100-150ml thì dùng được, chia thành 2-3 lần uống, dùng hết trong ngày. Uống liên tục trong một tháng sẽ thấy hiệu quả khá rõ rệt.

Hoặc bạn cũng có thể dùng sinh mao căn kết hợp với mã đề, kim ngân hoa, cam thảo nam, kim anh tử, đậu đen, hoàng đằng, kinh giới, cỏ mần trầu để cho hiệu quả tốt hơn. Các loại trên mỗi vị 10g, đổ vào 3 bát nước, sắc còn khoảng 1 bát, uống sau bữa ăn, dùng hết trong ngày. Uống liên tục trong 15 ngày.

– Những người gan yếu do hút thuốc, uống rượu bia nhiều hoặc các rắc rối về chức năng gan, có thể dùng các bài thuốc từ rễ cỏ tranh để thanh lọc, giải độc, làm mát gan.

Bạn có thể dùng rễ cỏ tranh để nấu nước uống theo cách sau: lấy 200g sinh mao căn sắc với 700ml nước, đun to lửa, khi nước sôi thì giảm nhỏ lửa đun tiếp 7-10 phút, lọc lấy nước, uống thay chè, dùng trong ngày. Uống liên tiếp 10-15 ngày, bạn có thể nghỉ một thời gian rồi uống lặp lại 10-15 ngày nữa.

Mao căn cũng có thể nấu với thịt lợn nạc để làm thành món ăn bài thuốc. Dùng 150g sinh mao căn, 50g bạch anh tươi, 150g thịt lợn nạc thái lát mỏng cho vào nồi đun nhừ, nêm gia vị vừa đủ, ăn 01 lần/ngày, liên tục trong 10-15 ngày.

– Chảy máu cam: Dùng 36g bạch mao căn, 18g chi tử sắc với 400ml nước, đến khi còn 100ml, uống nóng sau ăn hoặc trước khi ngủ. Nếu dùng sinh mao căn thì cần dùng 80g, sắc nước uống hàng ngày, uống khi nguội sau bữa ăn, kéo dài 7-10 ngày.

– Hen suyễn: Sắc 20g sinh mao căn, uống sau khi ăn tối khi thuốc còn ấm, dùng trong 8 ngày.

– Lợi tiểu: Bạch mao căn 30g, râu ngô 40g, xa tiền tử 25g, hoa cúc 5g tất cả trộn đều, mỗi lần lấy 50g hãm với 0,75ml nước sôi, uống trong ngày, dùng trong 10 ngày.

Bạn cũng có thể dùng 50g sinh mao căn, 15 lá sen cạn, 10g râu ngô, 10g rau má, 08g rau diếp cá, sắc uống ngày 1 thang, chia làm 3 lần. Dùng 3-5 ngày.

– Tiểu ra máu (do nhiễm trùng đường tiết niệu): Dùng mao căn thán, gừng (đã sao cháy) sắc với 400ml nước còn 100ml, uống trong ngày khi thuốc còn ấm, nên uống trước bữa ăn tối. Dùng trong 7-10 ngày.

Lưu ý: Người hư hỏa, phụ nữ mang thai không nên dùng rễ cỏ tranh.

Trang chủ

sài đất

Sài đất Dự phòng bệnh sởi; Cảm cúm, sổ mũi; Bạch hầu, viêm hầu, sưng amygdal;Viêm khí quản, viêm phổi nhẹ, ho gà, ho ra máu

Cây sài đất

Tên khoa học: Herba Wedeliae

Giới thiệu: Sài đất là loại cỏ sống dai, mọc lan bò, thân mọc lan tới đâu rễ mọc tới đấy. Thân màu xanh có lông trắng, cứng, nhỏ. Lá gần như không cuống, mọc đối, hình bầu dục thon dài 2 đầu nhọn, có lông nhỏ cứng ở cả hai mặt. Cụm hoa hình đầu, cánh hoa màu vàng tươi. Cây mọc hoang ở nhiều tỉnh trong cả nước.

Thu hái, sơ chế: Thu hái cây gần như quanh năm, chủ yếu vào hè thu, lúc cây đang ra hoa, mang về rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.

Tính vị: Vị hơi đắng, hơi mặn, tính mát

Quy kinh: Vào kinh Can, Phế, Thận

Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, làm long đờm, chống ho.

Chủ trị: Dự phòng bệnh sởi; Cảm cúm, sổ mũi; Bạch hầu, viêm hầu, sưng amygdal;Viêm khí quản, viêm phổi nhẹ, ho gà, ho ra máu; Huyết áp cao. Dùng ngoài chữa đinh nhọt, ghẻ lở, rôm sảy, bắp chuối, sưng vú, sưng tấy ngoài da.

Liều dùng, cách dùng: 15-30g, dạng thuốc sắc.

Dùng ngoài lấy một lượng cây tươi cần thiết giã đắp, lấy nước rửa hay bôi.

Trang chủ

Đẳng sâm hay còn được biết đến với cái tên khác là đảng sâm, một thảo dược quý được sử dụng trong nhiều bài thuốc. Dược liệu này còn được sử dụng thay cho nhân sâm với nhiều công dụng như tăng sức đề kháng, tốt cho hệ tim mạch, chống viêm, kháng khuẩn,… hiệu quả. Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích về tác dụng, cách dùng cũng như những lưu ý khi sử dụng thảo dược này.

Những điều cần biết về cây đẳng sâm

Đẳng sâm không chỉ được biết đến tại Việt Nam rất nhiều quốc gia khác trên thế giới cũng nghiên cứu về thảo dược này. Dưới đây là những thông tin tổng quan về cây đẳng sâm được ghi chép trong các tài liệu:

  • Tên gọi khác: đảng sâm, lộ đảng sâm, bạch đẳng sâm, điều đảng sâm, đẳng sâm bắc, đẳng sâm nam,…
  • Tên khoa học: Codonopsis pilosula Nannf
  • Thuộc họ: Hoa Chuông (có tên khoa học là Campanulaceae)

Đặc điểm thực vật

Đảng sâm là loài mọc dại, chỉ xuất hiện ở một số vùng miền núi phía Bắc nước ta. Vì thế, không phải ai cũng có thể tiếp cận vị thuốc này. 

Cây đẳng sâm

Một số đặc điểm nhận dạng nổi bật của đẳng sâm như sau:

  • Là loài cây thân thảo, sống lâu năm và thường mọc thành những cụm lớn.
  • Thân cây nhỏ, màu hồng tía hoặc tím sẫm, quấn leo vào những loài thực vật khác để vươn lên hấp thụ ánh sáng mặt trời. Bên mặt thân được bao phủ bởi lớp lông tơ trắng, ngắn nhưng thưa thớt.
  • Lá cây có hình lưỡi mác, mọc đối xứng với thân và có một lớp lông nhung trắng mịn. Mỗi phiến lá thường dài từ 3 – 8cm, rộng khoảng 2 – 4cm và có màu xanh phớt vàng.
  • Hoa đẳng sâm có màu xanh nhạt, ngả vàng rất đẹp mắt. Đài hoa to, có hình chuông, mọc đơn lẻ từ các nách lá. 
  • Quả cây đẳng sâm có màu xanh đậm, hình chùy, kích thước khoảng bằng đốt ngón tay, đài ngắn. Bên trong có nhiều hạt bóng, nhẵn có màu nâu đậm.
  • Củ đẳng sâm mọc sâu dưới lòng đất khoảng chừng 50 – 70cm, nhẵn, có màu nâu nhạt và nhìn giống như củ nhân sâm. Đây chính là bộ phận được khai thác nhiều nhất trong Đông y. 

Khu vực phân bố chủ yếu

Đẳng sâm có sức sống khỏe, mọc hoang ở nhiều khu vực trung du, miền núi. Thảo dược này được tìm thấy tại nhiều vùng của Trung Quốc như: Sơn Tây, Tứ Xuyên, Thanh Hải, Quý Châu, Hồ Bắc,…

Tại Việt Nam, vị thuốc đảng sâm được phát hiện ở vùng núi phía Bắc như: Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn,… và một số tỉnh khu vực Tây Nguyên. Chất lượng của đẳng sâm Việt Nam cũng không thua kém so với đẳng sâm Trung Quốc.

Ngày nay, với giá trị sử dụng cao nên dược liệu được trồng tại các vườn thảo dược, hộ gia đình. Hàm lượng dược chất của đảng sâm trồng nhân tạo cũng không có nhiều khác biệt với đẳng sâm rừng.

Thu hái và bào chế

Bộ phận được dùng trong Đông y phổ biến nhất là củ đẳng sâm. Kích thước củ phụ thuộc vào độ tuổi của cây. Thông thường, người ta chỉ thu hái khi cây đã đủ từ 1 – 2 năm tuổi, nếu để quá lâu chúng có thể bị hóa gỗ, không còn nhiều dược chất.

Thời điểm thích hợp nhất trong năm để thu hoạch là vào mùa đông, khi cây đã rụng hết lá hoặc có thể là đầu xuân. Rễ và củ của cây thường nằm sâu trong lòng đất nên khi lấy cần đào rộng và sâu khoảng 1m để tránh làm đứt, gãy. 

Sau khi hái về đem đẳng sâm rửa sạch, loại bỏ hết tạp chất, đất cát bẩn rồi tiếng hành bào chế. Trong Đông y, có hai cách bào chế phổ biến như sau:

Củ đẳng sâm khô – dược liệu quý trong Đông y
  • Cách 1: Dược liệu thu về mang phơi âm can (phơi trong bóng râm), lăn se cho phần vỏ liền với phần thịt củ. Khi cần dùng thì lấy một phần vừa đủ, thái mỏng sao với đất hoàng thổ hoặc cám đến khi vàng đều là được.
  • Cách 2: Sau khi rửa sạch bụi bẩn tiến hành ngâm nước 1 đêm rồi bào mỏng 1 – 2 ly, tẩm nước gừng để khỏi nê tỳ, bớt hàn. Cuối cùng mới tiến hành sao khô. 

Ngoài ra, một số dạng bào chế khác của thảo dược này như viên uống đẳng sâm nang, ngâm rượu hay đẳng sâm ngâm mật ong,… để sử dụng lâu dài.

Vị thuốc đẳng sâm có tác dụng gì đối với sức khỏe?

Trong một vài trường hợp, đẳng sâm được sử dụng thay thế cho nhân sâm bởi 2 dược liệu này có dược tính tương tự nhau. Các tác dụng của đẳng sâm đã được nền y học chứng minh rõ ràng.

Theo y học cổ truyền

Đảng sâm là vị thuốc được sử dụng rộng rãi từ nhiều thế kỷ trước đây. Trong các cuốn sách Đông y cổ như Bản thảo Tùng Tân, Trung dược Đại từ điển,… vị thuốc này có vị ngọt, tính bình và quy vào 2 kinh là Tỳ, Phế. Đồng thời có khả năng chủ trị nhiều chứng bệnh phải kể đến như:

  • Bổ tỳ, ích khí, sinh tân và chữa chỉ khát.
  • Thanh phế, trị phế hư, ích phế khí.
  • Trị tỳ vị hư, khí huyết suy yếu, kiết lị, thoát giang.
  • Chữa tiêu chảy do tỳ hư, vàng da do huyết hư, rong kinh, suy nhược cơ thể, thiếu máu.

Theo y học hiện đại

Các nghiên cứu đã cho thấy rằng trong đẳng sâm có chứa nhiều hợp chất quý hiếm tốt cho sức khỏe, điển hình như: Sucrose, Choline, Insulin, Alkaloid, Fructose, Mannose, Xylose, Glucoside,… 

Dưới đây là những công dụng tuyệt vời mà các hoạt chất này mang đến cho sức khỏe:

  • Đối với hệ miễn dịch: Các thực nghiệm đã khẳng định dược liệu này có khả năng tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch của cơ thể, giúp chống mệt mỏi, cân bằng hoạt động của vỏ não,…
  • Đối với dạ dày: Đẳng sâm khô hay tươi đều có tác dụng kháng viêm rất tốt, từ đó bảo vệ niêm mạc và ngăn ngừa tình trạng viêm loét dạ dày diễn biến phức tạp.
  • Đối với hệ tim mạch: Chiết xuất từ đẳng sâm giúp cân bằng huyết áp, tăng cường tuần hoàn máu đến các chi và não bộ. Đồng thời làm tăng số lượng hồng cầu, đào thải các cholesterol xấu, phòng ngừa xơ vữa động mạch, các cơn đau tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não,…
  • Đối với hệ hô hấp: Sử dụng thảo dược này thường xuyên sẽ giúp phòng ngừa, điều trị các bệnh về hô hấp như viêm phế quản, viêm phổi, lao, làm thuyên giảm các triệu chứng ho, ho có đờm, đau rát cổ họng,…
  • Một số tác dụng nổi bật khác: Vị thuốc đảng sâm còn có nhiều công dụng khác phải kể đến như: giảm căng thẳng, mệt mỏi, an thần, hỗ trợ điều trị ung thư, tăng tiết sữa mẹ, điều hòa huyết áp,…

Những cách dùng đẳng sâm dược liệu hiệu quả tốt nhất

Trong Đông y, đảng sâm có nhiều cách sử dụng đa dạng và tùy vào từng mục đích chữa bệnh cụ thể. Dưới đây là một vài cách dùng đẳng đẳng sâm đơn giản mang đến hiệu quả tốt nhất, an toàn khi sử dụng.

Bài thuốc chữa viêm phế quản, lao phổi, ho lâu ngày

  • Chuẩn bị dược liệu gồm: đảng sâm, ý dĩ, hoài sơn mỗi vị 16gr, 12gr bạch truật, xuyên tiêu 6gr cùng trần bì, bán hạ chế mỗi vị 8gr. 
  • Sắc tất cả dược liệu với khoảng 600ml nước. Đến khi cô cạn thì lọc bỏ bã chắt lấy nước uống.

Mỗi ngày uống một lần và kiên trì sử dụng đến khi các dấu hiệu bệnh thuyên giảm. Thời điểm tốt nhất để uống là vào buổi sáng sau khi ăn.

Bài thuốc giúp cải thiện chức năng sinh lý, tỳ yếu

  • Chuẩn bị dược liệu: Đẳng sâm, thục địa mỗi vị 375gr cùng tá dược vừa đủ.
  • Đem dược liệu tán thành bột mịn, sau đó tẩm mật vo thành những viên nhỏ.

Đối với người trưởng thành có thể uống 3 lần/ngày, mỗi lần 40 viên. Đối với trẻ nhỏ nên uống 2 lần/ngày, mỗi lần 20 viên và nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Bài thuốc giúp tăng cường sức khỏe

Đối với những người ốm lâu ngày, đang điều trị bệnh, người cao tuổi có thể sử dụng bài thuốc dưới đây để tăng cường sức khỏe:

  • Các dược liệu gồm: đẳng sâm 40gr, long nhãn, đương quy, mạch môn, ngưu tất mỗi vị 12gr và có thể thêm từ 4 – 8gr nhân sâm.
  • Đem tất cả dược liệu sắc kỹ với nước, chia thành 2 lần uống trong ngày. Đồng thời nên sử dụng khi còn ấm vào buổi sáng, tối sau bữa ăn.

Bài thuốc chống suy nhược thần kinh, giảm căng thẳng, mệt mỏi

  • Chuẩn bị: củ đẳng sâm, mạch môn mỗi vị 12gr cùng với 8gr ngũ vị tử.
  • Sắc với khoảng 500ml nước đến khi cô cạn còn một nửa thì chắt lấy nước uống trong ngày.

Mỗi ngày sử dụng 1 thang sau khi ăn no và nên uống khi nước thuốc còn nóng ấm.

Bài thuốc giúp cân bằng huyết áp

  • Dược liệu cần chuẩn bị gồm: đẳng sâm, cam thảo mỗi vị 6gr, đại táo 10 quả, nhục quế 10gr và 12gr hoàng tinh.
  • Bỏ các nguyên liệu vào ấm sắc cùng với 500ml nước đến khi cô cạn thì chắt lấy nước uống. 

Thực hiện 1 lần/ngày và kết hợp vừa uống nước thuốc vừa ăn quả đại táo để khai thác hết dưỡng chất.

Cách ngâm rượu đẳng sâm đúng chuẩn

Bạn có thể sử dụng đẳng sâm tươi hay khô cũng đều thu được chất lượng rượu tốt, đảm bảo dưỡng chất. Để có được bình rượu ngon, các bước tiến hành như sau:

  • Chuẩn bị nguyên liệu: hồng đẳng sâm, rượu trắng 40 – 42 độ theo tỷ lệ cứ 1kg dược liệu tươi (hoặc 100gr dược liệu khô thì cần 3 lít rượu).
  • Trước tiên, cần đổ 1 ít rượu trắng vào bình cùng đẳng sâm, lắc đều rồi đổ bỏ phần rượu này. 
  • Sau đó đổ toàn bộ phần rượu đã chuẩn bị vào bình, đậy kín nắp và bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

Ủ rượu trong khoảng 30 – 40 ngày là có thể sử dụng. Mỗi ngày người dùng chỉ nên uống 2 lần, mỗi lần 1 chén nhỏ khoảng 25ml.

Sử dụng đẳng sâm trong các món ăn

Không chỉ là dược liệu chính trong các bài thuốc, đảng sâm còn được dùng làm nguyên liệu trong các món ăn bổ dưỡng. Một vài món ăn được sử dụng phổ biến hiện nay phải kể đến như: tim, cật lợn hầm đảng sâm, nấu cháo với ý dĩ, phục linh, xào với hải sâm,…

Sau khi gần hoàn thành các món ăn thì cho thêm đảng sâm vào hầm thêm khoảng 10 – 15 phút thì tắt bếp. Không nên hầm quá lâu bởi có thể mất đi các dưỡng chất thiết yếu, ảnh hưởng đến tác dụng đẳng sâm.

Củ đẳng sâm

Những lưu ý khi sử dụng dược liệu đẳng sâm

Để mang đến quá trình sử dụng hiệu quả, an toàn, người dùng cần lưu ý những điều sau đây:

  • Những đối tượng không nên sử dụng: phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ em dưới 12 tháng tuổi, người bị khí trệ hỏa vương, dị ứng với các thành phần có trong bài thuốc.
  • Không nên sử dụng dược liệu kèm với hải sản, củ cải, trà xanh.
  • Không được tự ý điều chỉnh liều lượng bài thuốc hay thêm bất kỳ dược liệu nào khác.
  • Kiên trì sử dụng trong thời gian nhất định để thấy được những công dụng của đẳng sâm

Cây Hoàng liên chân gà

Là một trong các loại cây thuốc nam quý hiếm có nguồn gốc từ Vân Nam, Trung Quốc và ở miền bắc Việt Nam. Với đặc điểm đặc biệt là sống càng lâu càng có lợi như nhân sâm, cây hoàng liên chân gà được xem là một loại thảo dược đang nằm trong danh sách gần bị tuyệt chủng.

Cây Hoàng liên chân gà

Vì cây dược liệu quý này có chứa berberine và coptisine giúp chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn cũng như làm giảm tác động tiêu cực của bệnh tiểu đường và huyết áp cao. Vì vậy người ta bắt đầu săn tìm loại cây này để giúp chữa bệnh hiệu quả hơn.

cây kim tuyến

Cây kim tuyến là một trong các thảo dược quý nhất thế giới, chỉ có một loài duy nhất. Ngoài Việt Nam, loại thảo dược này còn có nguồn gốc từ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia và Myanmar.

Chúng còn được gọi là hoa lan trên cạn và thường sẽ được tìm thấy mọc trên rừng. Chúng được biết đến với tán lá rất bắt mắt, thường có màu nâu trầm mượt mà với những đường gân đỏ chạy song song với trung tâm của chiếc lá. Hoa có màu trắng với nhụy màu vàng xoắn. Hoa riêng lẻ nhỏ nhưng mọc thành chùm trên thân thẳng đứng. Hoa sẽ nở trong vòng 1 tháng.

Cây kim tuyến

Ngoài những đặc điểm lạ mắt trên, kim tuyến còn là cây thuốc quý trong rừng có khả năng chữa nhiều căn bệnh như viêm phế quản, suy nhược thần kinh, cải thiện sức khỏe của người dùng. Hiện nay, loại dược liệu có giá trị kinh tế cao này rất quý hiếm có thể đắt tới hơn 10 triệu / kg do loại cây này trồng rất khó khăm và không chịu được ánh sáng cao.

ác ti sô

Ác ti sô có tên khoa học là Cynara scolymus L., thuộc họ Cúc (Asteraceae).

1. Đặc điểm thực vật

Cây thảo lớn, sống hai năm hoặc lâu năm, cao 1 – 1.2m, có thể đến 2m. Thân ngắn, thẳng và cứng, có khía dọc, phủ lông trắng như bông.

Lá to, dài, mọc so le, phiến lá xẻ thùy sâu và có răng không đều, mặt trên xanh lục, mặt có lông trắng, cuống lá to và ngắn.

Cụm hoa to mọc ở ngọn thân thành đầu màu đỏ tím hoặc tím lơ nhạt; lá bắc ngoài của cụm hoa rộng, dày và nhọn, đế cụm hoa, phủ đầy lông tơ, mang toàn hoa hình ống.

Quả nhẵn bón, màu nâu sẫm, có mào lông trắng.

Cây ác ti sô

2. Thành phần hóa học

Lá ác ti sô chứa:

– Acid hữu cơ bao gồm:

  • Acid phenol: Cynarin (acid 1 – 3 dicafeyl quinic) và các sản phẩm thủy phân (acid cafeic, acid clorogenic, acid neo clorogenic).
  • Acid alcol: acid hydroxymethylacrilic, acid malic, acid latic, acid fumaric…
  • Acid khác: acid succinic.

– Hợp chất flavonoid (dẫn chất của luteolin) bao gồm cynarosid (luteolin – 7 – D – glucopyrano – sid), scolymosid (luteolin – 7 – rutinosid) và cynarotriosid (luteolin – 7 – rutinosid – 3’ – glucosid).

– Thành phần khác: Ác ti sô còn chứa các enzyme, nhiều hợp chất vô cơ, polyphenol, flavonoid, cynarin.

3. Tác dụng dược lý và công dụng

Tác dụng dược lý

  • Dung dịch ác ti sô tiêm tĩnh mạch gây tăng mạnh lượng mật bài tiết.
  • Ác ti sô cho uống và tiêm đều có tác dụng làm tăng lượng nước tiểu và lượng ure trong nước tiểu, làm giảm nồng độ cholesterol máu và ure máu. Tuy nhiên, lúc mới uống thì có thể u rê máu sẽ tăng lên.
  • Ác ti sô không gây độc.

Công dụng

Cụm hoa được dùng trong chế độ ăn kiêng của bệnh nhân đái tháo đường vì nó chỉ chứa lượng nhỏ tinh bột, phần carbon hydrat gồm phần lớn là inulin.

– Lá ác ti sô vị đắng, có tác dụng lợi tiểu và được dùng trong điều trị bệnh phù và thấp khớp.

– Ngoài việc dùng đế hoa và lá bắc để ăn, ác ti sô còn được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật chữa các bệnh suy gan, thận, viêm thận cấp và mạn, sưng xương khớp. Thuốc có tác dụng nhuận tràng và lọc máu nhẹ đối với trẻ em. Dùng dưới dạng lá tươi hoặc khô, đem sắc (5 – 10%), hoặc nấu cao lỏng với liều 2 – 10g lá khô một ngày.

Ngoài ra, ở Việt Nam còn có nhiều cây thuốc và vị dược liệu quý khác như: Quế, vàng đắng, dây thìa canh, lược vàng…

Hà thủ ô đỏ

Hà thủ ô đỏ có tên khoa học là Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson, họ Rau răm (Polygonaceae), hà thủ ô đỏ còn có tên gọi khác là dạ giao đằng, má ỏn, mần năng ổn (dân tộc Tày).

3.1. Đặc điểm thực vật

Hà thủ ô đỏ có dạng thân leo bằng thân quấn, sống lâu năm. Thân mềm, nhẵn, mọc xoắn vào nhau. Rễ phình thành củ, màu nâu đỏ, củ nguyên có hình giống củ khoai lang.

Lá mọc so le, hình mũi tên, gốc hình tim, đầu thuôn nhọn, dài 5 – 8 cm, rộng 3 – 4 cm, 3 – 5 gân xuất phát từ gốc lá, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng, cuống dài khoảng 2 cm, phủ lông tơ, bẹ chìa mỏng, ngắn, có lông dài.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành chùy phân nhánh, dài hơn lá; hoa nhỏ nhiều màu trắng; nhị 8, thường dính vào gốc của bao hoa.

Hà thủ ô đỏ

3.2. Thành phần hóa học

Hà thủ ô đỏ chứa 1.7% antraglucosid trong đó có crysophanol, emodin, rhein, 1.1% protid, 42.2% tinh bột, 3.1% lipid, 4.5% chất vô cơ, 26.4% chất tan trong nước.

Bên cạnh đó, thành phần của hà thủ ô đỏ còn thay đổi trong quá trình chế biến.

3.3. Tác dụng dược lý và công dụng

Tác dụng dược lý

Hà thủ ô đỏ có những tác dụng dược lý như: làm tăng đường máu ở thỏ, từ đó người ta đã lợi ích tác dụng này để chữa suy nhược thần kinh, giúp sinh huyết dịch, bổ tim và giúp cải thiện tuần hoàn chung. Ngoài ra, do chứa antraglucosid nên hà thủ ô đỏ có tác dụng kích thích tiêu hóa, cải thiện dinh dưỡng.

Hà thủ ô đỏ còn có tác dụng trên hệ nội tiết kiểu oestrogen, tác dụng kiểu progesteron nhẹ trên nội mạc tử cung, làm tăng cường trương lực cơ tử cung trong những thí nghiệm tử cung cô lập và ở nguyên vị trí, tăng tiết sữa và chống viêm.

Hà thủ ô đỏ có tác dụng chống co thắt phế quản, kéo dài thời gian an toàn trong mô hình khí dung histamin.

Hà thủ ô đỏ có tác dụng chống viêm trên các mô hình thực nghiệm, gây phù cấp tính và viêm mạn tính, gây rỉ dịch màng phổi bằng tinh dầu thông, gây viêm dị ứng và viêm da khớp bằng BCG.

Ngoài ra, hà thủ ô đỏ còn có tác dụng làm tăng số lượng hồng cầu, lợi tiểu, nhuận tràng, làm cho người bị bệnh bớt mệt mỏi, ăn ngon, ngủ được, đại tiểu tiện dễ dàng, giảm cảm giác bốc hỏa.

Dịch chiết methanol của hà thủ ô đỏ có tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol máu ở chuột và các hợp chất stilben trong hà thủ ô có tác dụng dự phòng tổn thương gan trên chuột cho ăn các lipid oxy hóa như Resveratrol

Công dụng

Theo quan điểm của đông y, rễ củ hà thủ ô đỏ có vị đắng chát, hơi ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ gan, thận, bổ máu, ích tinh tủy, hòa khí huyết, mạnh gân xương, nhuận tràng.

Rễ hà thủ ô đỏ có tác dụng bổ máu, chữa thận suy, gan yếu, thần kinh suy nhược, ngủ kém, sốt rét kinh niên, thiếu máu, đau lưng mỏi gối, di mộng tinh, khí hư, đại tiểu tiện ra máu, táo bón, da mẩn ngứa không có mủ.

Uống lâu làm đen râu tóc đối với người bạc tóc sớm, làm tóc đỡ khô và đỡ rụng. Ngày dùng 6 – 20g, dưới dạng thuốc sắc, rượu thuốc hoặc bột.

Chú ý: Người huyết áp thấp và đường huyết thấp không dùng hà thủ ô đỏ. Khi uống hà thủ ô đỏ cần kiêng ăn hành, tỏi, củ cải.

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, hà thủ ô sống tươi và khô có tác dụng thông tiểu, giải độc, tiêu ung thũng, chữa táo bón cho phụ nữ sau khi đẻ hoặc người già, mụn nhọt, ghẻ lở, eczema, tràng nhạc.

Hà thủ ô chế có tác dụng bổ gan thận, ích tinh huyết, dùng làm thuốc an thần, bổ và tăng lực trong các chứng thân thể suy yếu, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp, nhức đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh, còi xương.

Củ hà thủ ô đỏ

Trinh nữ hoàng cung có tên khoa học là Crinum latifolium L. thuộc họ loa kèn đỏ (Amaryllidaceae)

1. Đặc điểm thực vật

Trinh nữ hoàng cung là cây cỏ lớn, thân hành to, gần hình cầu hoặc hình trứng thuôn, đường kính 8 -10 cm, phủ bởi những vảy hình bản to, dày, màu trắng.

Lá mọc thẳng từ thân hành, hình dài đến 50 cm, có khi hơn, rộng khoảng 7 – 10 cm, mép nguyên, gốc phẳng có bẹ, đầu nhọn hoặc tù, gân song song.

Cụm hoa mọc thành tán trên một cần dẹt, dài 30 – 40 cm, lá bắc rộng hình thìa dài 7 cm, màu lục, đầu nhọn. Hoa màu trắng pha hồng, dài 10 – 15 cm, bao hoa gồm 6 phiến bằng nhau, hàn liền 1/3 thành ống hẹp, khi nở đầu phiến quăn lại, nhị 6, bầu hạ.

Trinh nữ hoàng cung

2. Thành phần hóa học

Thành phần chủ yếu có trong trinh nữ hoàng cung là các alcaloid và chúng thuộc 2 nhóm:

  • Không dị vòng: latisolin, latisodin, beladin.
  • Dị vòng: ambelin, crinafolin, epdycorin, lycorin, pratorin, pratorinin.

Ngoài ra, phần thân rễ của sâm Ngọc Linh còn chứa 2 glucan: glucan A và glucan B. Glucan A gồm 12 đơn vị glucose, còn glucan B có khoảng 110 gốc của glucose.

3. Tác dụng dược lý và công dụng

– Tác dụng dược lý:

Một số alcaloid có trong cây trinh nữ hoàng cung có tác dụng sinh học. Chẳng hạn như Lycorin ức chế sự tổng hợp protein và DNA của tế bào chuột, ức chế sự phát triển khối u ở chuột.

Bên cạnh đó, Lycorin ức chế sinh tổng hợp vitamin C trong cây cỏ, làm ngừng sự phát triển virus gây bệnh bại liệt, ức chế sự tổng hợp các tiền chất cần cho sự sinh trưởng của virus gây bệnh bại liệt.

Không những vậy, hoạt chất này còn có tác dụng điều hòa miễn dịch, làm chậm quá trình tổng hợp DNA của tế bào ung thư.

– Công dụng:

Theo đông y, trinh nữ hoàng cung có vị đắng, tính chát, có tác dụng gây sung huyết da.

Trinh nữ hoàng cung cũng được dùng trong phạm vi dân gian để chữa ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư tuyến tiền liệt. liều dùng mỗi ngày 3 – 5 lá sao vàng, sắc nước uống. Ở miền nam, trinh nữ hoàng cung còn được dùng phổ biến để chữa bệnh có liên quan đến đường tiết niệu.

Dùng ngoài, lá và thân trinh nữ hoàng cung giã nát, hơ nóng dùng xoa bóp làm sung huyết da chữa tê thấp, đau nhức. Không những vậy, người dân ở nước ta còn dùng trinh nữ hoàng cung để chữa bệnh phụ khoa.

Ở Ấn Độ, nhân dân đã dùng thân cây trinh nữ hoàng cung xào nóng, giã đắp trị thấp khớp và cũng dùng đắp trị mụn nhọt và áp xe.

Bông tam thất

Tam thất là một loại cây dược liệu có giá trị kinh tế cao với lá, quả và hoa được sử dụng để làm thuốc. Cần mất rất nhiều năm để tam thất có thể phát triển hoàn toàn. Ở nước ta, loại thảo dược này được mọc nhiều nhất ở Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng hoặc các vùng núi cao trên 1200m

Củ tam thất

Tên thường gọi: Cây tam thất, sâm tam thất

Tên gọi khác: Thổ sâm, kim bất hoán

Tên khoa học: Panax pseudo-ginseng Wall.

Họ: Nhân sâm (Araliaceae)

Cây tam thất là một loại cỏ nhỏ, sống lâu năm. Lá mọc vòng từ 3–4 lá một, cuống dài 3–6cm, mỗi cuống lá có từ 3–7 lá chét hình mác dài, mép lá có răng cưa nhỏ. Cụm hoa mọc thành tán đơn ở ngọn thân, hoa màu lục vàng nhạt. Quả mọng, hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ, hạt màu trắng. Mùa hoa vào tháng 5–7, mùa quả từ tháng 8–10.

Tam thất là cây thảo đặc biệt ưa bóng và ưa ẩm mát, mọc ở vùng núi cao trên 1.500m. Mùa đông, nhiệt độ xuống dưới 0ºC nhưng phần thân rễ của tam thất vẫn tồn tại.

Bộ phận dùng của cây tam thất

Tam thất thường được sử dụng rễ, thu hái từ trước khi ra hoa. Sau khi thu về thì rửa sạch, phơi hoặc sấy khô, rồi phân loại thành rễ củ. rễ nhánh và thân rễ.

Thành phần hóa học có trong cây tam thất

Tam thất bắc chứa nhiều nhóm thành phần hóa học, chủ yếu là saponin (4,42–12%), thuộc kiểu protopanaxadiol và protopanaxainol.

Nhiều ginsenosid như Rb1, Rb2, Rb3 Rc, Rd, Re, Rg1, Rg2-Rh1 và glucoginsenosid được phân lập từ toàn cây tam thất.

Tam thất có tinh dầu ở rễ (trong đó có α-guaien, β-guaien và octadecan). Ngoài ra còn có flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ.

Bông tam thất

Công dụng của tam thất là gì?

Rễ củ tam thất được chứng minh có những tác dụng dược lý rất phong phú, chẳng hạn như:

  • Tác dụng tăng lực (được thử nghiệm trên động vật như chuột, ếch)
  • Giãn mạch ngoại biên và không ảnh hưởng đến huyết áp và hệ thần kinh trung ương
  • Điều hòa miễn dịch, kích thích chuyển dạng lympho bào ở mức độ nhẹ
  • Kích thích tâm thần, chống trầm uất
  • Có tác dụng tiêu máu tốt trong điều trị nhãn khoa
  • Tăng lưu lượng máu động mạch vành
  • Panacrin có tác dụng hạn chế sự di căn của tế bào ung thư

Trong y học cổ truyền, củ tam thất bắc có vị đắng, ngọt, tính ấm, quy vào các kinh can, thận và có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết, cầm máu, tiêu ứ huyết, tiêu sưng, giảm đau.

Tác dụng của tam thất còn dùng để chữa thổ huyết, ho ra máu, chảy máu cam, băng huyết, rong kinh sau khi sinh, huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, đi tiểu ra máu. Hơn nữa, cây tam thất có tác dụng hoạt huyết, làm tan ứ huyết, chữa sưng tấy, thiếu máu, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ, vết thương chảy máu.

Trong y học cổ truyền Ấn Độ, cây tam thất là thuốc bổ và làm tăng khả năng thích nghi của cơ thể.

Liều dùng của tam thất

Liều dùng của tam thất có thể khác nhau đối với từng người bệnh. Liều lượng dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Bạn hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Liều dùng thông thường của cây tam thất là bao nhiêu?

Dùng 4–6g/ngày, dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc.

Dùng ngoài giã đắp hoặc rắc thuốc bột để cầm máu. Lá và thân cây tam thất cũng được dùng làm chè hãm hoặc nấu cao uống.

Một số bài thuốc có cây tam thất

Cách dùng tam thất trong các bài thuốc dân gian

1. Chữa máu ra nhiều sau khi sinh (băng huyết):

Tam thất tán nhỏ uống với nước cơm, mỗi lần 8g.

2. Chữa thiếu máu hoặc huyết hư các chứng sau khi sinh:

Tam thất tán nhỏ, uống 6g hoặc đem tần với gà non ăn.

3. Chữa các loại chảy máu hoặc sưng u ở nội tạng, các loại thiếu máu do mất máu nhiều hay do giảm hồng cầu:

Tam thất tán bột, mỗi ngày uống 6–12g. Chảy máu cấp thì uống gấp đôi, bệnh mạn tính thì uống kéo dài nhiều ngày.

4. Chữa chảy máu khi bị thương

Lá tam thất giã nhỏ, vừa uống và vừa đắp bên ngoài.

5. Chữa suy nhược cơ thể ở người cao tuổi và phụ nữ sau khi sinh:

Tam thất 12g; sâm Bố Chính, ích mẫu, mỗi vị 40g; kê huyết đằng 20g; hương phụ 12g. Tán nhỏ, uống mỗi ngày 20g hoặc có thể sắc uống với liều thích hợp.

6. Chữa viêm gan thể cấp tính nặng:

Tam thất 12g; nhân trần 40g; hoàng bá 20g; huyền sâm, thiên môn, bồ công anh, mạch môn, thạch hộc, mỗi vị 12g; xương bồ 8g. Sắc uống ngày một thang.

7. Chữa tiểu ra máu do viêm nhiễm cấp tính đường tiết niệu:

Tam thất 4g; lé tre, cỏ nhọ nồi, kim ngân, mỗi vị 16g; sinh địa, cam thảo đất, mộc hương, mỗi vị 12g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

8. Chữa rong huyết do huyết ứ:

Tam thất 4g; ngải diệp, ô tặc cốt, long cốt, mẫu lệ, mỗi vị 12g; đương quy, xuyên khung, đan bì, đan sâm, mỗi vị 8g; mộc dược, ngũ linh chi, mỗi vị 4g. Đem sắc uống mỗi ngày một thang.

Lưu ý, thận trọng khi sử dụng dược liệu tam thất

Uống tam thất nhiều có hại không?

Đối với những người quá nóng, nếu uống tam thất bắc trong thời gian dài có thể gây ra phản ứng mẫn cảm gây ngứa, mụn nhọt hoặc dị ứng… Bạn nên dùng tam thất tùy theo cơ địa.

Mặt khác, tam thất tuy có nhiều công dụng nhưng những trường hợp sau không nên sử dụng tam thất: