Ươm trồng cây đinh lăng dưới 3M pin năng lượng mặt trời tại Đăk Nông
Sau khi cày sới đất và làm xong hệ thống tưới tiêu chúng tôi đã tiến hành ươm trồng đồng loại cây giống đinh lăng dưới mái của 3M tấm pin năng lượng mặt trời tại Đak Nông






Sau khi cày sới đất và làm xong hệ thống tưới tiêu chúng tôi đã tiến hành ươm trồng đồng loại cây giống đinh lăng dưới mái của 3M tấm pin năng lượng mặt trời tại Đak Nông






Tác dụng của hoa đu đủ đực ngâm mật ong được nhiều người biết đến đó là trị các bệnh về đường hô hấp, tiêu hoá và phòng chống ung thư cực kỳ hiệu quả. Thế nhưng ngâm mật ong với hoa đu đủ đực như thế nào để có hiệu quả cao mà không gây tác dụng phụ đối với người sử dụng thì không phải ai cũng biết. Những thông tin dưới đây đã được đội ngũ Vietfarm tổng hợp từ những nguồn thông tin chính thống để quý khách tham khảo và áp dụng.
Hoa đu đủ là thảo dược tự nhiên quý hiếm đem lại nhiều công dụng tốt cho sức khỏe con người. Trong đó, ngoài việc sử dụng hoa đu đủ đực để làm thực phẩm xào nấu trong các bữa ăn hàng ngày thì người ta còn sử dụng hoa đu đủ ngâm mật ong để điều trị một số bệnh như:
Trong hoa đu đủ có các chất có khả năng chống oxy hóa, chống kháng viêm. Do đó, người mắc bệnh dạ dày khi sử dụng hoa đu đủ ngâm mật ong sẽ giảm viêm loét dạ dày, cải thiện tình trạng trào ngược axit dạ dày, giảm cholesterol tích tụ trong lòng động mạch.
Trong Đông y, tác dụng của hoa đu đủ ngâm mật ong trong việc chữa ho và viêm họng cực kỳ hiệu quả. Bởi thành phần hoạt chất trong hoa đu đủ và mật ong ngấm vào họng sẽ giúp sát khuẩn, loại bỏ các tác nhân gây hại.

Theo các công trình nghiên cứu, sử dụng hoa đu đủ ngâm mật ong sẽ giúp giảm đường huyết trong cơ thể, rất tốt cho những người mắc bệnh tiểu đường. Bởi bởi uống hoa đu đủ giúp tăng insulin, giảm hàm lượng glucose, ổn định đường huyết trong cơ thể.
Hoa đu đủ cung cấp thêm vitamin, men papain và các khoáng chất giúp thúc đẩy tiêu hóa tốt hơn, chống lại các gốc tự do để bảo vệ các tế bào khỏe mạnh. Đồng thời hỗ trợ các quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể, nâng cao miễn dịch.
Theo một số nghiên cứu cho biết, trong hoa đu đủ có chứa isothiocyanates. Hoạt chất này giúp tiêu diệt các tế bào bất thường gây hại đến cơ thể mà hoàn toàn không hề gây ảnh hưởng xấu đến các tế bào khỏe mạnh và các cơ quan khác trong cơ thể. Bài thuốc này đặc biệt hiệu quả hơn trong hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.
Qua những chia sẻ trên đây, chúng ta đã biết hoa đu đủ đực ngâm mật ong chữa bệnh gì. Và chắc chắn đang có rất nhiều người thắc mắc về công thức ngâm hoa đu đủ với mật ong. Về vấn đề này, đội ngũ Vietfarm cũng đã cập nhật cách sơ chế cũng như cách ngâm chuẩn nhất và chia sẻ bên dưới đây.

Khi thu hoạch hoa đu đủ đực nên hái vào buổi sáng, thời điểm trời còn sương sớm. và chọn những bông hoa mới bung nở để có hàm lượng dược tính cao nhất. Có thể sử dụng hoa đu đủ đực khô hoặc hoa tươi để ngâm với mật ong. Thường thời gian ngâm hoa khô sẽ lâu hơn so với việc sử dụng hoa tươi để ngâm.
Nếu hoa đu đủ đực ngâm mật ong là hoa tươi thì cần rửa nhiều lần với nước sạch để loại bỏ hết bụi bẩn. Nếu hoa mua bên ngoài thì có thể ngâm qua với nước muối loãng vài phút. Nếu ngâm hoa khô thì hoa tươi cần phơi trong bóng râm khoảng 3 đến 4 ngày đến khi cánh và cuống hoa khô lại.
Chuẩn bị:
Thực hiện:
Nếu việc dùng mật ong ngâm hoa đu đủ đực không thể sử dụng được luôn mà phải đợi ít nhất là một tháng thì chưng hoa đu đủ đực với mật ong lại có thể sử dụng được ngay. Khi uống hoa đu đủ đực ngâm mật ong sẽ giúp điều trị ho, kháng viêm, bổ phế, hạ đường huyết.

Lấy 10 – 20g hoa đu đủ đực cùng với 2 – 3 muỗng mật ong cho vào bát sau đó đem chưng cách thuỷ. Đợi khoảng 15 – 20 phút thì lấy bát ra, nghiền nát hoa rồi cho thêm nước sôi để nguội trộn đều và sử dụng. Để đạt được hiệu quả, nên uống ngày 3 – 4 lần.
Nói đến tác dụng của hoa đu đủ đực ngâm mật ong, nó là bài thuốc cực kỳ hiệu quả trong việc điều trị ho, viêm họng, viêm loét dạ dày,… Tuy nhiên, sau thời gian dài sử dụng mà không hiệu quả hoặc trong quá trình sử dụng thấy cơ thể có triệu chứng bất thường thì phải gặp ngay bác sĩ để thăm khám.
Chọn rượu
Nên chọn rượu trắng khoảng 40 độ, có thể dùng rượu gạo tẻ hoặc rượu nếp.
Ngâm rượu:
Dùng dao cắt đôi quả táo, sau đó rửa sạch, để ráo. Thêm chút muối trong quá trình rửa sẽ giúp táo ngâm được ngon hơn. Cho các nguyên liệu vào bình thủy tinh, sau đó thêm rượu vào ngập bình rồi đậy kín lại.
Để nơi khô thoáng tránh gió và ánh sáng mặt trời.
1 kg táo mèo ngâm mấy lít rượu? Thông thường tỉ lệ tốt nhất để ngâm rượu táo mèo đó là: 1 kg táo sẽ ngâm chung với khoảng 2 lít rượu trắng 40 độ, còn nếu độ hơn thì có thể giảm lượng rượu đi.

Trong nền y học cổ truyền có rất nhiều vị thuốc có tác dụng chữa bệnh hiệu quả, trong đó phải kể đến dây thìa canh. Vị thuốc này đã được đưa vào danh sách cây thuốc quý giúp chữa bệnh cứu người. Tuy nhiên, cái tên này nghe còn khá xa lạ với nhiều người và nhầm lẫn chúng với những loại cây khác. Vậy dây thìa canh có các công dụng gì? Cách sử dụng và những lưu ý khi sử dụng ra sao?
Để tìm hiểu chi tiết về công dụng của dây thìa canh, trước tiên chúng ta cần biết rõ về nguồn gốc, hình dạng, màu sắc, hình dáng, đặc điểm thực vật, tính vị, quy kinh của vị thuốc này.

Dây thìa canh có nguồn gốc từ những cánh rừng nhiệt đới miền Nam và miền Trung ở Ấn Độ, cụ thể chúng mọc nhiều nhất ở thung lũng Paltacot miền Trung Nam Ấn Độ. Ngoài ra, sau này các nhà khoa học còn phát hiện chúng cũng phân bố ở Trung Quốc, Indonesia.
Tại Việt Nam, cây thuốc này được tìm thấy ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam như Hải Phòng, Hà Bắc, Ninh Bình tới Thanh Hoá. Hiện nay loài cây này được trồng trọt có quy trình tại Nam Định và Thái Nguyên.
Hầu hết những dữ liệu khoa học của cây thìa canh không còn nhiều, tuy nhiên, theo như cổ truyền của người Ấn ghi lại thì 2000 năm trước, cây thuốc này thường được sử dụng để chữa bệnh tiểu đường rất hiệu quả mà an toàn.
Cây thìa canh thuộc loại dây leo lớn hoặc cây thân thảo thuộc chi Gymnema họ Apocynaceae.
Lý do gọi cây thuốc là dây thìa canh bởi chúng tồn tại theo dạng dây leo mọc dài khi quả chín rụng xuống rất giống với chiếc thìa, muôi canh.

Có 2 loại chính đó là cây thìa canh lá nhỏ và cây thìa canh lá to.
Cây thuốc này có vị đắng, tính hàn vào kinh phế, tỳ, thận. Ngoài ra, bột thìa canh có màu xanh, mùi thơm nhẹ. Theo y học cổ truyền cây thuốc có tác dụng trị chứng phong thấp, tê bì, tiêu khát, chỉ thống, tiêu thũng,… Vì vậy, từ xa xưa, cây thuốc đã được xem là cây thuốc quý, được đưa vào danh sách thuốc dân tộc.
Để hiểu rõ được những công dụng của dây thìa canh, chúng ta cần phải tìm hiểu xem thành phần của cây bao gồm những gì:
Theo nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thìa canh chứa rất nhiều chất hóa học có tác dụng tích cực đối với cơ thể con người:
Trong dây thìa canh có chứa Acid gymnemic, chúng đóng vai trò kích thích sản sinh tế bào beta ở tuyến tụy, từ đó giúp tăng insulin, tạo điều kiện cho cơ thể thiết lập khả năng cân bằng đường huyết. Ngoài ra, chất này còn có thể ức chế việc hấp thụ đường ở ruột, từ đó không cho hấp thu vào máu.
Hoạt chất trong cây thuốc giúp kích thích enzyme tiêu thụ, giúp đạt hiệu quả giảm đường huyết trong máu. Vì vậy, giúp hỗ trợ tối đa việc chữa bệnh tiểu đường.
Bên cạnh Acid gymnemic, cây thuốc còn sở hữu peptide Gumarin giúp cho người dùng hạn chế hấp thu đường Glucose khi nhai lá cây thìa canh do Gumarin tác động vào vùng dưới đồi làm người ăn mất cảm giác vị ngọt và vị đắng trong một vài giờ.
Cholesterol là một chất gây ra nhiều bệnh có hại cho cơ thể con người. Cụ thể đó là các bệnh về tim mạch, máu nhiễm mỡ, tai biến mạch máu não, huyết áp cao, bệnh có thể dẫn tới tử vong nếu không xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh và sử dụng đúng thuốc. Theo như các nghiên cứu, thành phần Gymnemic có tác động lên việc bài tiết cholesterol, LDL-c và triglyceride, chuyển hóa lipid rất hiệu quả giúp giảm mỡ thừa trong cơ thể.
Nếu lần đầu bạn nghe tới tên dây thìa canh thì chắc hẳn bạn sẽ nghĩ tới câu hỏi “cây thìa canh chữa bệnh gì?”. Một trong những câu trả lời đó là chúng có thể ngăn ngừa xơ vữa động mạch do khả năng chuyển hóa lipid và đào thải nhanh chóng qua phân của dịch chiết từ cây thìa canh.
Ngoài ra, cây thìa canh còn có một số tác dụng khác như:
Cây thìa canh khô nổi tiếng với khả năng chữa nhiều bệnh. Bên cạnh đó, các sản phẩm bào chế từ cây thuốc này cũng có tác dụng rất tốt cho sức khỏe. Nhằm giúp bạn đọc biết thêm nhiều bài thuốc từ thìa canh chữa bệnh, dưới đây sẽ là gợi ý chi tiết từ nguyên liệu tới cách làm:

Bài thuốc 1
Cách này thời gian làm khá nhanh mà các hoạt chất trong dây thìa canh hầu như đã ra hết. Vì vậy, nếu ai có thời gian họ sẽ ưu tiên thực hiện phương pháp này nhiều hơn.
Bài thuốc 2
Bài thuốc 3
Ngoài ra, với phương pháp này bạn có thể kết hợp cùng với cây nở để tăng hiệu quả trị bệnh. Về liều lượng, bạn nên tham khảo bác sĩ để được tư vấn tốt nhất.
Phương pháp này có một ưu điểm đó là chúng rất thích hợp dành cho những người bận rộn, không có thời gian đun nấu nhiều. Tuy nhiên, có thể các hoạt chất vẫn còn đọng lại ở dây thìa canh mà chưa ra hết nếu ngâm trong khoảng 30 phút. Vì vậy, bạn có thể hãm thuốc thêm lần nữa để tiết kiệm thuốc.
Một cách sử dụng khác của dây thìa canh đó là uống bột nhuyễn của cây. Cách dùng này có tác dụng tương đương với việc sử dụng lá cây phơi khô. Tuy nhiên thuốc dạng bột có giá thành cao hơn một chút, tùy vào điều kiện kinh tế và nhu cầu của người dùng để chọn lựa. Cách làm như sau:
Chú ý bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh những nơi ẩm thấp gây hỏng thuốc và tạo điều kiện cho vi khuẩn sinh sôi.
Như chúng tôi nói ở trên, dược liệu này có thể dụng để giải độc, đặc biệt khi bị rắn cắn. Cụ thể, bạn lấy lá thìa canh tươi đem về rửa sạch, giã nát và đắp trực tiếp lên vết thương. Bạn cần phải đắp liên tục cho tới khi vết thương lành hẳn.
Trong quá trình dùng dây thìa canh hoặc các sản phẩm bảo chế từ dược liệu này, bạn cần lưu ý một số vấn đề quan trọng như sau:
Trong rễ cỏ tranh có 18% là đường (cả đường glucose và Fructose), đó là lý do vì sao rễ loại cây này có vị ngọt; cùng với các loại acid citric, malic, tartatric, oxalic, triterpene methylethers, arundoin và cilindrin.

Có lẽ bất kỳ ai trong chúng ta đều đã một lần thử một cốc nước sâm mát lạnh trong những ngày hè nóng nực. Nhưng ít ai biết một trong những nguyên liệu làm ra nó lại là rễ cỏ tranh, một loại cây dại mà trước đây vẫn bị xem như là “kẻ thù của nhà nông”. Và lợi ích của nó không dừng lại ở một cốc nước sâm giải nhiệt.
Cỏ tranh có tên khoa học là Imperata cylindrical Beauv.

Rễ cỏ tranh màu từ trắng ngà đến vàng nhạt, có nhiều đốt, xung quanh có các lá vẩy và rễ con. Trong rễ cỏ tranh có 18% là đường (cả đường glucose và Fructose), đó là lý do vì sao rễ loại cây này có vị ngọt; cùng với các loại acid citric, malic, tartatric, oxalic, triterpene methylethers, arundoin và cilindrin.
Khi dùng cỏ tranh làm thuốc, bạn phải cắt bỏ phần rễ nằm trên mặt đất, chỉ lấy phần rễ nằm dưới mặt đất, bổ sạch bẹ, lá, rễ con. Đông y gọi rễ cỏ tranh là mao căn, từ rễ cỏ tranh nguyên bản, tùy theo mức bào chế và mục đích chữa bệnh, vị thuốc này còn có thêm những tên gọi khác nhau.
Rễ cỏ tranh tươi, rửa sạch, thái nhỏ thì được gọi là sinh mao căn. Rễ cỏ tranh tẩm nước cho mềm rồi cắt thành đoạn, phơi khô sàng bỏ chất vụn thì được gọi là bạch mao căn. Lấy bạch mao căn cho vào nồi sao cho thuốc chuyển sang màu đen, bỏ ra phơi khô thì được gọi là mao căn thán.
Theo Đông y, rễ cỏ tranh vị ngọt, tính hàn nên có tác dụng thanh nhiệt, giải khát rất tốt. Nó còn giúp tiêu ứ huyết, lợi tiểu tiện, thanh phế vị nhiệt; chủ trị các chứng như chảy máu cam, tiểu ra máu, bí tiểu.
Nhưng có lẽ, tác dụng được nhiều người nhắc đến nhất ở loại thảo dược này chính là hỗ trợ điều trị bệnh thận.
Các nghiên cứu cho thấy, rễ cỏ tranh có tác dụng tương đối tốt trong việc hỗ trợ điều trị viêm thận cấp, giúp rút ngắn thời gian điều trị. Đối với viêm thận mạn tính, rễ cỏ tranh với tác dụng lợi niệu, tiêu thũng và hạ huyết áp nhất định.

Các bài thuốc:
– Hỗ trợ điều trị viêm thận cấp, sắc 200g bạch mao căn với 500ml nước, đun nhỏ lửa, đến khi còn lại 100-150ml thì dùng được, chia thành 2-3 lần uống, dùng hết trong ngày. Uống liên tục trong một tháng sẽ thấy hiệu quả khá rõ rệt.
Hoặc bạn cũng có thể dùng sinh mao căn kết hợp với mã đề, kim ngân hoa, cam thảo nam, kim anh tử, đậu đen, hoàng đằng, kinh giới, cỏ mần trầu để cho hiệu quả tốt hơn. Các loại trên mỗi vị 10g, đổ vào 3 bát nước, sắc còn khoảng 1 bát, uống sau bữa ăn, dùng hết trong ngày. Uống liên tục trong 15 ngày.
– Những người gan yếu do hút thuốc, uống rượu bia nhiều hoặc các rắc rối về chức năng gan, có thể dùng các bài thuốc từ rễ cỏ tranh để thanh lọc, giải độc, làm mát gan.
Bạn có thể dùng rễ cỏ tranh để nấu nước uống theo cách sau: lấy 200g sinh mao căn sắc với 700ml nước, đun to lửa, khi nước sôi thì giảm nhỏ lửa đun tiếp 7-10 phút, lọc lấy nước, uống thay chè, dùng trong ngày. Uống liên tiếp 10-15 ngày, bạn có thể nghỉ một thời gian rồi uống lặp lại 10-15 ngày nữa.
Mao căn cũng có thể nấu với thịt lợn nạc để làm thành món ăn bài thuốc. Dùng 150g sinh mao căn, 50g bạch anh tươi, 150g thịt lợn nạc thái lát mỏng cho vào nồi đun nhừ, nêm gia vị vừa đủ, ăn 01 lần/ngày, liên tục trong 10-15 ngày.
– Chảy máu cam: Dùng 36g bạch mao căn, 18g chi tử sắc với 400ml nước, đến khi còn 100ml, uống nóng sau ăn hoặc trước khi ngủ. Nếu dùng sinh mao căn thì cần dùng 80g, sắc nước uống hàng ngày, uống khi nguội sau bữa ăn, kéo dài 7-10 ngày.
– Hen suyễn: Sắc 20g sinh mao căn, uống sau khi ăn tối khi thuốc còn ấm, dùng trong 8 ngày.
– Lợi tiểu: Bạch mao căn 30g, râu ngô 40g, xa tiền tử 25g, hoa cúc 5g tất cả trộn đều, mỗi lần lấy 50g hãm với 0,75ml nước sôi, uống trong ngày, dùng trong 10 ngày.
Bạn cũng có thể dùng 50g sinh mao căn, 15 lá sen cạn, 10g râu ngô, 10g rau má, 08g rau diếp cá, sắc uống ngày 1 thang, chia làm 3 lần. Dùng 3-5 ngày.
– Tiểu ra máu (do nhiễm trùng đường tiết niệu): Dùng mao căn thán, gừng (đã sao cháy) sắc với 400ml nước còn 100ml, uống trong ngày khi thuốc còn ấm, nên uống trước bữa ăn tối. Dùng trong 7-10 ngày.
Lưu ý: Người hư hỏa, phụ nữ mang thai không nên dùng rễ cỏ tranh.
Sài đất Dự phòng bệnh sởi; Cảm cúm, sổ mũi; Bạch hầu, viêm hầu, sưng amygdal;Viêm khí quản, viêm phổi nhẹ, ho gà, ho ra máu

Tên khoa học: Herba Wedeliae
Giới thiệu: Sài đất là loại cỏ sống dai, mọc lan bò, thân mọc lan tới đâu rễ mọc tới đấy. Thân màu xanh có lông trắng, cứng, nhỏ. Lá gần như không cuống, mọc đối, hình bầu dục thon dài 2 đầu nhọn, có lông nhỏ cứng ở cả hai mặt. Cụm hoa hình đầu, cánh hoa màu vàng tươi. Cây mọc hoang ở nhiều tỉnh trong cả nước.
Thu hái, sơ chế: Thu hái cây gần như quanh năm, chủ yếu vào hè thu, lúc cây đang ra hoa, mang về rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô.
Tính vị: Vị hơi đắng, hơi mặn, tính mát
Quy kinh: Vào kinh Can, Phế, Thận
Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, làm long đờm, chống ho.
Chủ trị: Dự phòng bệnh sởi; Cảm cúm, sổ mũi; Bạch hầu, viêm hầu, sưng amygdal;Viêm khí quản, viêm phổi nhẹ, ho gà, ho ra máu; Huyết áp cao. Dùng ngoài chữa đinh nhọt, ghẻ lở, rôm sảy, bắp chuối, sưng vú, sưng tấy ngoài da.
Liều dùng, cách dùng: 15-30g, dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài lấy một lượng cây tươi cần thiết giã đắp, lấy nước rửa hay bôi.

Đẳng sâm hay còn được biết đến với cái tên khác là đảng sâm, một thảo dược quý được sử dụng trong nhiều bài thuốc. Dược liệu này còn được sử dụng thay cho nhân sâm với nhiều công dụng như tăng sức đề kháng, tốt cho hệ tim mạch, chống viêm, kháng khuẩn,… hiệu quả. Đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích về tác dụng, cách dùng cũng như những lưu ý khi sử dụng thảo dược này.
Đẳng sâm không chỉ được biết đến tại Việt Nam rất nhiều quốc gia khác trên thế giới cũng nghiên cứu về thảo dược này. Dưới đây là những thông tin tổng quan về cây đẳng sâm được ghi chép trong các tài liệu:
Đảng sâm là loài mọc dại, chỉ xuất hiện ở một số vùng miền núi phía Bắc nước ta. Vì thế, không phải ai cũng có thể tiếp cận vị thuốc này.

Một số đặc điểm nhận dạng nổi bật của đẳng sâm như sau:
Đẳng sâm có sức sống khỏe, mọc hoang ở nhiều khu vực trung du, miền núi. Thảo dược này được tìm thấy tại nhiều vùng của Trung Quốc như: Sơn Tây, Tứ Xuyên, Thanh Hải, Quý Châu, Hồ Bắc,…
Tại Việt Nam, vị thuốc đảng sâm được phát hiện ở vùng núi phía Bắc như: Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn,… và một số tỉnh khu vực Tây Nguyên. Chất lượng của đẳng sâm Việt Nam cũng không thua kém so với đẳng sâm Trung Quốc.
Ngày nay, với giá trị sử dụng cao nên dược liệu được trồng tại các vườn thảo dược, hộ gia đình. Hàm lượng dược chất của đảng sâm trồng nhân tạo cũng không có nhiều khác biệt với đẳng sâm rừng.
Bộ phận được dùng trong Đông y phổ biến nhất là củ đẳng sâm. Kích thước củ phụ thuộc vào độ tuổi của cây. Thông thường, người ta chỉ thu hái khi cây đã đủ từ 1 – 2 năm tuổi, nếu để quá lâu chúng có thể bị hóa gỗ, không còn nhiều dược chất.
Thời điểm thích hợp nhất trong năm để thu hoạch là vào mùa đông, khi cây đã rụng hết lá hoặc có thể là đầu xuân. Rễ và củ của cây thường nằm sâu trong lòng đất nên khi lấy cần đào rộng và sâu khoảng 1m để tránh làm đứt, gãy.
Sau khi hái về đem đẳng sâm rửa sạch, loại bỏ hết tạp chất, đất cát bẩn rồi tiếng hành bào chế. Trong Đông y, có hai cách bào chế phổ biến như sau:

Ngoài ra, một số dạng bào chế khác của thảo dược này như viên uống đẳng sâm nang, ngâm rượu hay đẳng sâm ngâm mật ong,… để sử dụng lâu dài.
Trong một vài trường hợp, đẳng sâm được sử dụng thay thế cho nhân sâm bởi 2 dược liệu này có dược tính tương tự nhau. Các tác dụng của đẳng sâm đã được nền y học chứng minh rõ ràng.
Đảng sâm là vị thuốc được sử dụng rộng rãi từ nhiều thế kỷ trước đây. Trong các cuốn sách Đông y cổ như Bản thảo Tùng Tân, Trung dược Đại từ điển,… vị thuốc này có vị ngọt, tính bình và quy vào 2 kinh là Tỳ, Phế. Đồng thời có khả năng chủ trị nhiều chứng bệnh phải kể đến như:
Các nghiên cứu đã cho thấy rằng trong đẳng sâm có chứa nhiều hợp chất quý hiếm tốt cho sức khỏe, điển hình như: Sucrose, Choline, Insulin, Alkaloid, Fructose, Mannose, Xylose, Glucoside,…

Dưới đây là những công dụng tuyệt vời mà các hoạt chất này mang đến cho sức khỏe:
Trong Đông y, đảng sâm có nhiều cách sử dụng đa dạng và tùy vào từng mục đích chữa bệnh cụ thể. Dưới đây là một vài cách dùng đẳng đẳng sâm đơn giản mang đến hiệu quả tốt nhất, an toàn khi sử dụng.
Mỗi ngày uống một lần và kiên trì sử dụng đến khi các dấu hiệu bệnh thuyên giảm. Thời điểm tốt nhất để uống là vào buổi sáng sau khi ăn.
Đối với người trưởng thành có thể uống 3 lần/ngày, mỗi lần 40 viên. Đối với trẻ nhỏ nên uống 2 lần/ngày, mỗi lần 20 viên và nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Đối với những người ốm lâu ngày, đang điều trị bệnh, người cao tuổi có thể sử dụng bài thuốc dưới đây để tăng cường sức khỏe:
Mỗi ngày sử dụng 1 thang sau khi ăn no và nên uống khi nước thuốc còn nóng ấm.
Thực hiện 1 lần/ngày và kết hợp vừa uống nước thuốc vừa ăn quả đại táo để khai thác hết dưỡng chất.
Bạn có thể sử dụng đẳng sâm tươi hay khô cũng đều thu được chất lượng rượu tốt, đảm bảo dưỡng chất. Để có được bình rượu ngon, các bước tiến hành như sau:
Ủ rượu trong khoảng 30 – 40 ngày là có thể sử dụng. Mỗi ngày người dùng chỉ nên uống 2 lần, mỗi lần 1 chén nhỏ khoảng 25ml.
Không chỉ là dược liệu chính trong các bài thuốc, đảng sâm còn được dùng làm nguyên liệu trong các món ăn bổ dưỡng. Một vài món ăn được sử dụng phổ biến hiện nay phải kể đến như: tim, cật lợn hầm đảng sâm, nấu cháo với ý dĩ, phục linh, xào với hải sâm,…
Sau khi gần hoàn thành các món ăn thì cho thêm đảng sâm vào hầm thêm khoảng 10 – 15 phút thì tắt bếp. Không nên hầm quá lâu bởi có thể mất đi các dưỡng chất thiết yếu, ảnh hưởng đến tác dụng đẳng sâm.

Để mang đến quá trình sử dụng hiệu quả, an toàn, người dùng cần lưu ý những điều sau đây:
Là một trong các loại cây thuốc nam quý hiếm có nguồn gốc từ Vân Nam, Trung Quốc và ở miền bắc Việt Nam. Với đặc điểm đặc biệt là sống càng lâu càng có lợi như nhân sâm, cây hoàng liên chân gà được xem là một loại thảo dược đang nằm trong danh sách gần bị tuyệt chủng.

Vì cây dược liệu quý này có chứa berberine và coptisine giúp chống lại nhiễm trùng do vi khuẩn cũng như làm giảm tác động tiêu cực của bệnh tiểu đường và huyết áp cao. Vì vậy người ta bắt đầu săn tìm loại cây này để giúp chữa bệnh hiệu quả hơn.
Cây kim tuyến là một trong các thảo dược quý nhất thế giới, chỉ có một loài duy nhất. Ngoài Việt Nam, loại thảo dược này còn có nguồn gốc từ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Indonesia và Myanmar.
Chúng còn được gọi là hoa lan trên cạn và thường sẽ được tìm thấy mọc trên rừng. Chúng được biết đến với tán lá rất bắt mắt, thường có màu nâu trầm mượt mà với những đường gân đỏ chạy song song với trung tâm của chiếc lá. Hoa có màu trắng với nhụy màu vàng xoắn. Hoa riêng lẻ nhỏ nhưng mọc thành chùm trên thân thẳng đứng. Hoa sẽ nở trong vòng 1 tháng.

Ngoài những đặc điểm lạ mắt trên, kim tuyến còn là cây thuốc quý trong rừng có khả năng chữa nhiều căn bệnh như viêm phế quản, suy nhược thần kinh, cải thiện sức khỏe của người dùng. Hiện nay, loại dược liệu có giá trị kinh tế cao này rất quý hiếm có thể đắt tới hơn 10 triệu / kg do loại cây này trồng rất khó khăm và không chịu được ánh sáng cao.
Ác ti sô có tên khoa học là Cynara scolymus L., thuộc họ Cúc (Asteraceae).
Cây thảo lớn, sống hai năm hoặc lâu năm, cao 1 – 1.2m, có thể đến 2m. Thân ngắn, thẳng và cứng, có khía dọc, phủ lông trắng như bông.
Lá to, dài, mọc so le, phiến lá xẻ thùy sâu và có răng không đều, mặt trên xanh lục, mặt có lông trắng, cuống lá to và ngắn.
Cụm hoa to mọc ở ngọn thân thành đầu màu đỏ tím hoặc tím lơ nhạt; lá bắc ngoài của cụm hoa rộng, dày và nhọn, đế cụm hoa, phủ đầy lông tơ, mang toàn hoa hình ống.
Quả nhẵn bón, màu nâu sẫm, có mào lông trắng.

Lá ác ti sô chứa:
– Acid hữu cơ bao gồm:
– Hợp chất flavonoid (dẫn chất của luteolin) bao gồm cynarosid (luteolin – 7 – D – glucopyrano – sid), scolymosid (luteolin – 7 – rutinosid) và cynarotriosid (luteolin – 7 – rutinosid – 3’ – glucosid).
– Thành phần khác: Ác ti sô còn chứa các enzyme, nhiều hợp chất vô cơ, polyphenol, flavonoid, cynarin.
Tác dụng dược lý
Công dụng
Cụm hoa được dùng trong chế độ ăn kiêng của bệnh nhân đái tháo đường vì nó chỉ chứa lượng nhỏ tinh bột, phần carbon hydrat gồm phần lớn là inulin.
– Lá ác ti sô vị đắng, có tác dụng lợi tiểu và được dùng trong điều trị bệnh phù và thấp khớp.
– Ngoài việc dùng đế hoa và lá bắc để ăn, ác ti sô còn được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật chữa các bệnh suy gan, thận, viêm thận cấp và mạn, sưng xương khớp. Thuốc có tác dụng nhuận tràng và lọc máu nhẹ đối với trẻ em. Dùng dưới dạng lá tươi hoặc khô, đem sắc (5 – 10%), hoặc nấu cao lỏng với liều 2 – 10g lá khô một ngày.
Ngoài ra, ở Việt Nam còn có nhiều cây thuốc và vị dược liệu quý khác như: Quế, vàng đắng, dây thìa canh, lược vàng…