-46%

Hạt Mã Tiền

Khoảng giá: từ 135.000 ₫ đến 245.000 ₫

Hạt mã tiền

Sỉ hoặc số lượng lớn vui lòng liên hệ.

Tên thông thường: Củ chi, mác chèn sứ, co bên kho

Tên khoa học: Loganiaceae

Tên tiếng Anh: Strychnos nux-vomica

Mã tiền thường được sử dụng để điều trị các bệnh về đường tiêu hóa, rối loạn tim và hệ tuần hoàn, bệnh mắt, bệnh phổi, trầm cảm, nhức đầu migraine, triệu chứng mãn kinh, bệnh Raynaud, thiếu máu, kích thích sự thèm ăn, rối loạn chức năng cương dương

Hạt mã tiền

Tác dụng của hạt mã tiền

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Lê Thị Hồng Chính – Bác sĩ Y Học Cổ Truyền

Hạt mã tiền là vị thuốc Y Học Cổ Truyền, có nhiều công dụng hữu ích đối với sức khỏe như thông kinh lạc, chỉ thống, tiêu thũng, mạnh gân cốt và mạnh tỳ vị. Tuy nhiên, vị thuốc hạt mã tiền có độc tính có thể gây liệt hô hấp dẫn tới tử vong, vì vậy bạn cần thận trọng khi sử dụng vị thuốc này để chữa bệnh.

1. Cây mã tiền

Cây mã tiền tên gọi khác là Phan mộc miết, Mắc sèn sứ, Củ chi… Tên khoa học là Strychnos pierriana A.W.Hill hoặc Strychonos nux vomina L. Tên dược liệu là Semen Strychni. Họ khoa học: Họ Mã tiền (Loganiaceae). Bộ phận dùng làm thuốc là hạt đã chín được phơi hoặc sấy khô của cây Mã tiền.

Cây mã tiền là cây thân gỗ cao từ 5 – 12m, thậm chí có thể cao tới 25m, phân cành trên 7m. Vỏ thân cây có màu xám trắng, cành non nhẵn, đôi khi có gai ở nách lá. Lá đơn, mọc đối xứng, mặt trên lá bóng có 5 gân hình cung, gân nhỏ hình mạng.

Cây ra cụm hoa ở nách lá đầu cành, có hình ngù tán, mỗi cụm có 8-10 hoa, 4-6 cụm họp thành tán. Hoa có màu trắng hoặc vàng nhạt, có mùi thơm. Quả mã tiền hình cầu, đường kính từ 2,5 – 4cm. Khi chín quả có màu vàng lục, bên trong c từ 1-5 hạt hình tròn dẹt như chiếc khuy áo, một mặt lồi và một mặt lõm, trên hạt có lông mượt bóng. Cây mã tiền mọc hoang ở các vùng núi khắp nước ta.

2. Thu hái và bào chế vị thuốc hạt mã tiền

 

Vị thuốc mã tiền là phần hạt của quả mã tiền. Thu hái dược liệu diễn ra vào mùa đông, hái những quả già mang về bổ ra lấy hạt, loại bỏ phần thịt quả, hạt lép, hạt non hay đen ruột. Những hạt đạt chất lượng sẽ đem phơi nắng hoặc sấy ở nhiệt độ 50 – 60 độ C đến khô.

Bào chế vị thuốc mã tiền theo Tây y sẽ tiến hành như sau: Rửa nhanh hạt mã tiền bằng nước sau đó đem đồ lên, khi thấy mềm thì thái mỏng. Sau đó xay trong cối sắt, sấy khô, rồi lại tán trong cối bằng sắt kín sẽ thu được bột màu vàng xám, rất đắng, có chứa 2,5% alkaloid toàn phần.

Bào chế vị thuốc mã tiền theo Trung y sẽ tiến hành như sau: Cho cát vào nồi đất, rang nóng đến 100 độ C, sau đó bỏ hạt mã tiền vào sao nóng tới 200 độ C. Dưới tác dụng của cát nóng hạt mã tiền sẽ phồng lên, nổ lép bép, lớp lông nhung ở ngoài cháy vàng. Rang cho tới khi lớp vỏ ngoài có đường tách nẻ thì lấy hạt và cát ra, sàng bỏ cát. Cho hạt mã tiền vào máy quay cho sạch lông nhung đã bị cháy, rồi đem đi tán bột.

Bào chế vị thuốc mã tiền theo kinh nghiệm Việt Nam: Trong Y Học Cổ Truyền chỉ sử dụng hạt Mã tiền đã được bào chế (còn gọi là Mã tiền chế). Có nhiều cách bào chế:

  • Ngâm hạt mã tiền trong nước vo gạo trong một ngày một đêm cho tới khi mềm, lấy ra cạo bỏ vỏ ngoài và mầm, sau đó thái mỏng, sấy khô rồi tán nhỏ.
  • Cho hạt mã tiền vào trong dầu vừng rồi đun sôi cho tới khi hạt mã tiền nổi lên thì vớt ra ngay (nếu chậm sẽ bị cháy đen, mất tác dụng). Sau đó thái nhỏ sấy khô rồi dùng.
  • Ngâm hạt mã tiền trong nước hay nước vo gạo cho tới khi mềm. Lấy ra bóc vỏ để riêng, nhân để riêng. Sao vỏ và lông riêng, sao nhân riêng, rồi tán nhỏ riêng từng thứ. Phương pháp này thường được dùng chữa bệnh chó dại.
Cây mã tiền
Cây mã tiền

Hạt mã tiền sống thuốc nhóm độc bảng A; Hạt mã tiền đã bào chế thuốc nhóm độc bảng B. Vị thuốc mã tiền rất dễ sâu mọt, hút ẩm đen ruột, vì vậy, cần được bảo quản nơi khô ráo để tránh ánh nắng trực tiếp và tránh mối mọt.

3. Tác dụng của vị thuốc hạt mã tiền

Tác dụng của cây mã tiền trong Y Học Hiện Đại gồm có:

  • Hệ thần kinh: Kích thích thần kinh với nhiều nhỏ, gây co giật khi dùng với liều cao.
  • Hệ tuần hoàn: Tăng huyết áp, co mạch máu ngoại vi.
  • Hệ tiêu hóa: Kích thích tiết dịch vị, tăng tốc độ chuyển hóa, nhưng nếu dùng sống sẽ làm rối loạn tiêu hóa.
  • Strychnine: Là chất hưng phấn trung khu thần kinh (đặc biệt là tế bào vận động của hệ thần kinh trung ương), hô hấp và tim mạch, gây co thắt cơ, nhưng dùng cẩn thận vị với liều cao dễ gây ngộ độc, thậm chí tử vong.
  • Giảm ho, trừ đờm
  • Kháng histamin trên thí nghiệm đối với loài thỏ.
  • Kháng khuẩn và nấm: Thí nghiệm nước sắc từ dược liệu ức chế nhiều loại nấm, trực khuẩn, song cầu khuẩn…

Trong Y Học Hiện Đại, cây mã tiền được dùng làm thuốc kích thích thần kinh, tăng phản xạ của tủy, tăng cường sức mạnh và dinh dưỡng của cơ, dùng chữa tê liệt, giảm nhu động ruột, đái dầm vì cơ tròn bàng quang yếu không khép được và yếu bộ phận sinh dục.

Tác dụng của cây mã tiền trong Y Học Cổ Truyền gồm có:

  • Tính vị: Vị đắng, tính hàn, độc tính rất mạnh.
  • Quy kinh: Kinh Tỳ và Can.
  • Công dụng: Giảm đau, thông kinh lạc, mạnh tỳ vị, mạnh gân cốt, giảm phù thũng, giảm sưng viêm…
  • Chủ trị: Đau nhức xương khớp, bại liệt, nhức mỏi tay chân, đau dây thần kinh, sưng, viêm nhiễm, mụn nhọt….
  • Sách Y học trung trung tham tây lục: Thuốc có độc mạnh. khai thông kinh lạc, có tác dụng thấm sâu vào khớp mạnh hơn các thuốc khác.
  • Sách Bản thảo cương mục: Trị thương hàn nhiệt bệnh, hầu họng sưng đau, tiêu hòn cục.

4. Liều dùng và kiêng kị

Liều dùng:

  • Cây mã tiền sống: Mã tiền ngâm rượu để xoa bóp bên ngoài.
  • Cây mã tiền chế: Dùng dưới dạng bột hay thuốc sắc, ngày uống từ 0,1- 0,3g, dùng phối hợp với các vị thuốc khác, uống lúc no, không dùng kéo dài, không dùng quá liều.

Kiêng kỵ: Tuyệt đối không sử dụng cây mã tiền cho những trường hợp sau:

  • Trẻ dưới 3 tuổi
  • Phụ nữ đang mang thai
  • Người bị mất ngủ
  • Nam giới bị di hoạt tinh
  • Người yếu hay thể trạng suy nhược
  • Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
Trái mã tiền
Trái mã tiền

Triệu chứng trúng độc, dùng quá liều:

  • Nếu uống một lần 5 – 20mg strychnine (thành phần trong cây mã tiền) sẽ bị trúng độc, 30mg sẽ gây tử vong.
  • Mạch nhanh, nhỏ, khó bắt vì yếu.
  • Nôn mửa, váng đầu, chóng mặt.
  • Giật cơ môi và các cơ khác, chảy nước dãi nhiều, sợ ánh sáng.
  • Nặng hơn có thể dẫn đến cơ cứng cơ, liệt cơ hô hấp, thậm chí gây tử vong.
  • Dân gian kinh nghiệm có thể dùng Nhục quế khoảng 8g sắc uống để giải độc. Tuy nhiên, tốt nhất nên đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời. Xử trí cấp cứu như nhiễm độc
hạt mã tiền trắng
hạt mã tiền trắng

Bộ phận của mã tiền được dùng làm thuốc là hạt. Bạn có thể chế biến hạt mã tiền để làm thuốc với nhiều cách như:

  • Bạn ngâm hạt mã tiền trong nước vo gạo từ 24-36 giờ cho đến khi mềm. Sau đó, bạn lấy ra cạo bỏ vỏ ngoài và mầm, thái mỏng, sấy khô, tẩm dầu vừng một đêm, sao vàng đậm, cho vào lọ kín.
  • Bạn cho hạt mã tiền vào dầu vừng đun sôi cho đến khi hạt nổi lên thì vớt ngay. Sau đó, thái nhỏ và sấy khô.
  • Bạn ngâm hạt mã tiền vào nước vo gạo một ngày đêm, sau đó vớt ra rửa sạch cho vào nồi nấu với cam thảo trong 3 giờ (cứ 100g hạt thì cho 400ml nước và 20g cam thảo). Kế tiếp, bạn lấy dần hạt ra bóc vỏ khi còn nóng và bỏ mầm, đun với dầu vừng (300g) cho sôi, bỏ nhân vào khi thấy nổi lên thì vớt ra ngay, thái nhỏ 2-3mm, sấy khô cho vào lọ kín.
Hạt mã tiền đen nguonduoclieu
Hạt mã tiền đen

Liều dùng của hạt mã tiền

Liều dùng thông thường của hạt mã tiền là gì?

Liều dùng hạt mã tiền để trị phong thấp, đau khớp hoặc khớp biến dạng

Bài thuốc 1. Trị tê thấp, đau nhức xương khớp

Bạn dùng bột mã tiền 50g, bột mộc hương 8g, bột quế chi 3g, bột địa liền 6g, bột hương phụ tứ 13g, bột thương truật 20g, tá dược vừa đủ 1.000 viên. Mỗi ngày bạn uống 4 viên, tối đa có thể dùng 6-8 viên. Sau mỗi đợt uống 50 viên thì ngưng dùng thuốc.

Bài thuốc 2. Trị đau nhức khớp lâu ngày không khỏi và khớp biến dạng

Bạn dùng hạt mã tiền 380g, xuyên ô 380g, thảo ô 380g, mộc qua 335g, khương hoạt 380g, phụ tử 70g, ngưu tất 335g, ma hoàng 335g, độc hoạt 380g, đương quy 335g, nhũ hương 155g, một dược 155g. Nghiền chung thành bột mịn, lấy quế chi 125g, sắc lấy nước đặc, làm thành hoàn bằng hạt đậu xanh. Bạn dùng trước khi đi ngủ với 4g hỗn hợp trên và nước đun sôi còn nóng.

Hạt mã tiền nhung nguonduoclieu
Hạt mã tiền nhung

Liều dùng hạt mã tiền để trị tê bại cơ, gân, chân tay yếu mềm nhũn

Bài thuốc 1. Trị di chứng tê bại ở trẻ em

Bạn dùng 63g hạt mã tiền, 63g tỳ giải, 63g ngưu tất, 63g thịt rắn đen, 63g tục đoạn, 63g rết, 63g dâm dương hoắc, 63g đương quy, 63g nhục thung dung, 63g cẩu tích, 63g mai mực, 63g mộc qua, 80g thỏ ty tử, 125g tằm vôi.

Trước tiên, bạn bỏ riêng dâm dương hoắc sắc lấy nước để làm hoàn, còn các vị khác nghiền chung thành bột. Bạn uống 3 lần/ngày, mỗi lần từ 0,8 – 1,5g (người yếu mệt nên giảm liều), bạn nên uống với nước sôi còn ấm.

Bài thuốc 2. Trị tê liệt, tê liệt do chấn thương

Bạn dùng các vị thuốc như hạt mã tiền 30g, xuyên khung 63g, xích thược 63g, đỗ trọng 63g, xương bồ 63g, đại hoàng 63g, hồng hoa 63g, quy vĩ 63g, huyết kiệt 63g, nhân hạt đà 63g, nhũ hương 63g, một dược 63g, ngưu tất 63g, manh trùng 8g, thổ miết trùng 20g, hài nhi trà 20g, ma hoàng 20g, bạch giới tử 20g, trầm hương 12g.

Trước hết, bạn nghiền chung các vị thành bột mịn, luyện với mật, làm thành hoàn 8g. Mỗi lần bạn uống 1/3 hoàn, sau đó tăng lên tới 1/2 cho đến 2 hoàn, ngày uống 2 lần. Bạn nên uống với nước đun sôi và nếu thấy có phản ứng rõ rệt thì không uống tăng liều nữa.

Liều dùng hạt mã tiền để trị động kinh

Bạn dùng hạt mã tiền (bỏ lông ngoài) 32g, dầu vừng 1.000g, giun đất sấy khô 8 con (nghiền thành bột). Trước tiên, bạn cho dầu vừng vào chảo đun sôi, thả hạt mã tiền vào, rán đến khi có màu đỏ tía. Sau đó, bạn lấy ra và nghiền thành bột. Tiếp đến, trộn với bột giun đất, lấy bột mì làm hồ, hoàn bằng hạt cải. Mỗi lần bạn uống 0,35-1g (trẻ em giảm bớt liều), bạn nên uống lúc sắp đi ngủ với nước muối.

Liều dùng mã tiền để trị sưng do nhọt độc, ung nhọt và thương tích do bị đánh, ngã

Bài thuốc 1. Trị họng sưng đau

Bạn dùng hạt mã tiền, thanh mộc hương, sơn đậu căn, liều lượng như nhau. Nghiền thành bột và thổi vào họng.

Bài thuốc 2. Trị chấn thương sưng tụ, vết thương do dao, búa chém và bỏng lửa

Bạn dùng mã tiền, chỉ xác, liều lượng như nhau. Đầu tiên, bạn ngâm hạt mã tiền trong nước tiểu 49 ngày, vớt ra, cạo bỏ lông, thái lát, sao với đất vàng đến tồn tính. Chỉ xác ngâm trong nước tiểu 49 ngày, vớt ra, phơi khô, thái lát, sao tồn tính với đất vàng. Tất cả nghiền thành bột, trộn đều. Người lớn mỗi lần uống 1,2-2g, uống với đường đỏ và rượu trắng (thay đổi nhau).

Vì trong thảo dược mã tiền có độc và có thể gây tử vong. Do đó, bạn chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của thầy thuốc hoặc bác sĩ.

Liều dùng của mã tiền có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên tuổi của bạn, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác. Mã tiền có thể không an toàn. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ để tìm ra liều dùng thích hợp.

Dạng bào chế của hạt mã tiền là gì?

Mã tiền có các dạng bào chế:

  • Viên hoàn
  • Dạng lỏng

Tác dụng phụ khi dùng hạt mã tiền

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng hạt mã tiền?

Dùng mã tiền trong hơn một tuần, hoặc với lượng lớn từ 30mg trở lên, có thể gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng.

Một số tác dụng phụ bao gồm lo lắng, chóng mặt, cứng cổ và lưng, co cứng cơ, co giật, khó thở, suy gan, thậm chí có thể gây tử vong.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến thầy thuốc hay bác sĩ.

Thận trọng khi dùng hạt mã tiền

Trước khi dùng hạt mã tiền bạn nên biết những gì?

Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ, nếu:

  • Bạn có thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;
  • Bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Bạn có dị ứng với bất kỳ chất nào của mã tiền hoặc các loại thuốc khác hoặc các loại thảo mộc khác;
  • Bạn có bất kỳ bệnh tật, rối loạn hoặc tình trạng bệnh nào khác;
  • Bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hay động vật.

Người bệnh hay mất ngủ và bị di tinh không được dùng thảo dược này.

Hạt mã tiền rất độc, nếu dùng theo đường uống phải qua chế biến và bào chế.

Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng mã tiền với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của hạt mã tiền như thế nào?

Mã tiền không an toàn, bạn chỉ nên sử dụng thảo dược mã tiền với liều lượng mà các thầy thuốc chỉ định. Đối với người lớn, nếu uống một lần 5-20mg strychnine (thành phần trong mã tiền) sẽ bị trúng độc, 30mg sẽ gây tử vong.

Mức độ an toàn đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Dùng mã tiền có thể gây hại cho cả mẹ và con, vì thế bạn không nên sử dụng mã tiền.

Đối với người bị bệnh gan: Strychnine trong mã tiền có thể gây tổn thương gan hoặc làm bệnh gan nặng hơn, vì thế bạn không nên sử dụng mã tiền.

Tương tác của mã tiền với các thuốc khác

Mã tiền có thể tương tác với những gì?

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng mã tiền.

 

Theo vinmec và hellobacsi.

Cân nặng Không áp dụng
Kích thước Không áp dụng
Loại

Mã tiền trắng, Mã tiền nhung, Mã tiền nâu đen